Mặt bằng trạm trộn bê tông có những quy định như thế nào?
Các yêu cầu sau phải thỏa mãn của mặt bằng trạm trộn bê tông.1. Về các kích thước hình học
- Bề rộng mặt đường được bằng thước thép.
- Bề dày lớp rải được nghiệm thu theo các mặt cắt bằng cách cao đạc mặt lớp bê tông nhựa so với các số liệu cao đạc các điểm tương ứng ở mặt của lớp móng (hoặc của lớp bê tông nhựa dưới). Hoặc bằng cách đo trên các mẫu khoan trong mặt đường, hoặc bằng phương pháp đo chiều dày không phá hoại.
- Độ dốc ngang mặt đường được đo theo hướng thẳng góc với tim đường; từ tim ra mép (nếu 2 mái) từ mái này đến mái kia (nếu đường 1 mái). Điểm đo ở mép phải lấy cách mép 0,50m. Khoảng cách giữa 2 điểm đo không quá 10m.
- Độ dốc dọc kiểm tra bằng cao đạc tại các điểm dọc theo tim đường.
Sai số của các đặc trưng hình học của lớp mặt đường bê tông nhựa không vượt quá các giá trị ghi ở bảng VI-3.
Bảng VI-3
Sai số cho phép của các đặc trưng hình học của lớp mặt đường bê tông nhựa
Các kích thước hình học Sai số cho phép Ghi chú Dụng cụ và phương pháp kiểm tra- Bề rộng mặt đường bê tông nhựa -5cm Tổng số chỗ hẹp không vượt quá 5% chiều dài đường Theo điều - Bề dày lớp bê tông nhựa
- Đối với lớp dưới
- Đối với lớp trên
- Đối với lớp trên khi dùng máy rải có điều chỉnh tự động cao độ
± 10%
± 8%
± 5% Áp dụng cho 95% tổng số điểm đo; 5% còn lại không vượt quá 10mm
3- Độ dốc ngang mặt đường bê tông nhựa
- Đối với lớp dưới
- Đối với lớp trên
± 0,005
± 0,0025 Áp dụng cho 95% tổng số điểm đo
4- Sai số cao đạc không vượt quá
- Đối với lớp dưới
- Đối với lớp trên
- 10mm,
+ 5mm,
± 5mm Áp dụng cho 95% tổng số điểm đo
2. Về độ bằng phẳng tiêu chuẩn
Kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước dài 3m. Tùy theo khi rải bằng máy rải thông thường hay máy rải có thiết bị điều chỉnh tự động cao độ mà tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng tuân theo các giá trị ghi trong bảng VI-4.
Bảng VI-4
Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng mặt đường bê tông nhựa (Dụng cụ và phương pháp kiểm tra: thước dài 3m, 22 TCN 016-79)
Loại máy rải Vị trí lớp bê tông nhựa Phần trăm các khe hở giữa thước dài 3m với mặt đường (%) Khe hở lớn nhất (mm)
< 2mm < 3mm ≥ 3n ≥ 5mm
Có điều khiển tự động cao độ rải
Thông thường Lớp trên
Lớp dưới
Lớp trên
Lớp dưới ≥ 90%
≥ 85%
-
- -
-
≥ 85
≥ 80 ≤ 5
≤ 5%
-
- -
-
≤ 5
≤ 5 6
-
10
10
Ngoài ra phải kiểm tra độ chênh giữa hai điểm dọc theo tim đường. Hiệu số đại số của độ chênh của hai điểm so với đường chuẩn phải tuân theo các giá trị ghi trong bảng VI-5.
Bảng VI-5
Tiêu chuẩn nghiệm thu độ chênh giữa hai điểm dọc theo tim đường (dụng cụ và phương pháp kiểm tra theo điều 6.5.2)
Loại máy rải Khoảng cách giữa hai điểm đo (m) Hiệu số đại số chênh của hai điểm đo so với đường chuẩn (mm), không lớn hơn
Máy rải có điều khiển tự động cao độ rải 5
10
20 5
8
16
Máy rải thông thường 5
10
20 7
12
24
Ghi chú: 90% tổng các điểm đo thỏa mãn yêu cầu trên.
Nên dùng các thiết bị hiện đại để kiểm tra độ bằng phẳng như thiết bị phân tích trắc dọc (APL), máy đo xóc (Bl) v.v…
Độ bằng phẳng tính theo chỉ số bằng phẳng quốc tế (IRI) phải nhỏ hơn hoặc bằng 2.
3. Về độ nhám
Kiểm tra độ nhám của mặt đường bằng phương pháp rắc cát. Xem 22TCN 65-84. Yêu cầu chiều cao lớn hơn hoặc bằng 0,4mm.
Nên dùng các thiết bị hiện đại như xe đo lực, thiết bị con lắc Anh, chụp ảnh v.v… để kiểm tra hệ số bám của mặt đường bê tông nhựa với bánh xe.
4. Về độ chặt lu lèn
Hệ số độ chặt lu lèn (K) của lớp mặt đường bê tông nhựa rải nóng sau khi thi công không được nhỏ hơn 0,98.
K = gtn / go
Trong đó: - gtn Dung trọng trung bình của bê tông nhựa sau khi thi công ở hiện trường.
- go Dung trọng trung bình của bê tông nhựa ở trạm trộn tương ứng với lý trình kiểm tra.
Cứ mỗi 200m đường hai làn xe hoặc cứ 1500m2 mặt đường bê tông nhựa khoan lấy 1 tổ 3 mẫu đường kính 101,6mm để thí nghiệm hệ số độ chặt lu lèn.
Nên dùng các thiết bị thí nghiệm không phá hoại để kiểm tra độ chặt mặt đường bê tông nhựa.
5. Về độ dính bám giữa hai lớp bê tông nhựa hay giữa lớp bê tông nhựa với lớp móng được đánh giá bằng mắt bằng cách nhận xét mẫu khoan. Sự dính bám phải tốt.
6. Về chất lượng các mối nối được đánh giá bằng mắt. Mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng, không rỗ mặt, không bị khấc, không có khe hở.
Hệ số độ chặt lu lèn của bê tông nhựa ở ngay mép khe nối dọc chỉ được nhỏ hơn 0,01 so với hệ số độ chặt yêu cầu chung ở điểm 6.5.4.
Số mẫu để xác định hệ số độ chặt lu lèn ở mép khe nối dọc phải chiếm 20% tổng số mẫu xác định hệ số chặt lu lèn của toàn mặt đường bê tông nhựa.
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG SÔNG ĐÀ
Địa chỉ : Tòa nhà khu đô thị mỹ đình - từ liêm - hà nội
Điện thoại : 0979 866 168 - 0917 556 346
Email : thongsongdavietduc@gmail.com
Website : http://betongsongda.com - http://betong.net.vn - http://betongtuoi.net.vn | Copyright © Phạm Đức Thông
RSS Feed
Twitter
08:58
nguyen thuy lam
Posted in
0 nhận xét:
Đăng nhận xét